- Số ký hiệu
- 72/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/12/2016
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước nêu trên là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành, các đơn vị sử dụng ngân sách khối tỉnh, dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã trực thuộc tỉnh (bao gồm cấp huyện và cấp xã). Định mức phân bổ của ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến 30/9/2016. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017, NĂM ĐẦU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) Chương I Định mức phân bổ sự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các sở, đơn vị trực thuộc tỉnh. Điều 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: 1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, ban, ngành và đơn vị sử dụng ngân sách: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm Đơn vị Định mức chi hoạt động Nhóm I: đối với các đơn vị dự toán cấp I 20 Nhóm II: đối với các đơn vị trực thuộc các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội 15 Nhóm III: đối với hợp đồng 68 10 a) Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,... - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực. - Kinh phí sửa chữa thường xuyên; kinh phí mua sắm công cụ dụng cụ, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. b) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các Sở, ban, ngành:
Đăng nhập để đọc toàn văn 29 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 121018 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 72/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2011/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình DươngHết hiệu lực toàn bộ
- 16/2015/NĐ-CPNghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 136/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hộiHết hiệu lực một phần
- 102/2009/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khănCòn hiệu lực