- Số ký hiệu
- 72/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/11/2013
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
p.MsoNormal { margin-bottom:.0001pt; font-size:10.0pt; font-family:Arial; margin-left:0cm; margin-right:0cm; margin-top:0cm; } table.MsoNormalTable { font-size:10.0pt; font-family:'Times New Roman'; } QUYẾT ĐỊNH Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu, ChươngI QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thương mại, đầu tư, sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác trong khu kinh tế cửa khẩu. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế được hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính, cửa khẩu song phương và được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cả khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng (trừ khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh), có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. ChươngII QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG Điều 4. Nguồn vốn đầu tư hạ tầng của ngân sách nhà nước 1. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu kinh tế cửa khẩu được bố trí vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương.
Đăng nhập để đọc toàn văn 20 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 33599 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 72/2013/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 108/2006/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tưHết hiệu lực toàn bộ
- 29/2008/NĐ-CPNghị định Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tếHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2010/QĐ-TTgQuyết định Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015Còn hiệu lực
- 01/2011/NĐ-CPNghị định Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 90/2011/NĐ-CPNghị định Về phát hành trái phiếu doanh nghiệpCòn hiệu lực
- 75/2011/NĐ-CPNghị định Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 142/2005/NĐ-CPNghị định Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcHết hiệu lực toàn bộ