- Số ký hiệu
- 72/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/12/2011
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015 với nội dung chủ yếu sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm. Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị Miền núi - Vùng sâu 80.600 25.600 55.000 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ cho viên chức sự nghiệp khối tỉnh, huyện, xã tính như định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể. b) Định mức giường bệnh: + Bệnh viện đa khoa tỉnh 53 triệu đồng/giường bệnh; + Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: 50 triệu đồng/giường bệnh; + Bệnh viện huyện: 42 triệu đồng/giường bệnh; Đơn vị: đồng/người dân/năm. Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị Miền núi – Vùng sâu 186.940 92.940 94.000 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể: a) Định mức phân bổ theo biên chế: - Cấp tỉnh: Đối với đơn vị cấp tỉnh: 60 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp huyện, thị: Đối với đơn vị cấp huyện, thị xã: 55 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ các xã, phường, thị trấn được khoán chi hoạt động với định mức như sau: + Xã miền núi - Vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm. + Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm. b) Căn cứ định mức nêu trên nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động đủ 30%. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 121020 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 72/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.