- Số ký hiệu
- 72/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/04/2004
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại ỦY BAN NHÂN DÂN - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phó Đà Nẵng. Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 118/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 11 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND & UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thương mại, thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Năm QUY ĐỊNH Mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại (Ban hành kèm theo Quyết định 72/2004/QĐ- UB ngàv 26 tháng 4 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng) Điều 1. Những quy định chung. Quy chế này quy định đối tượng, tiêu chí, nguồn kinh phí và mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại có hiệu quả nhằm khuyến khích tăng kim ngạch xuất khẩu, khuếch trương mặt hàng mới, thâm nhập thị trường mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu nâng cao kỹ năng tiếp thị xuất khẩu và sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu. Điều 2. Các hoạt động được xét hỗ trợ. Các hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động xúc tiến thương mại) thuộc đối tượng xét hỗ trợ bao gồm: 1. Tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nước ngoài nhằm quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm. 2. Thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài. Điều 3. Đối tượng hỗ trợ 1. Đối tượng được hỗ trợ là các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và Hợp tác xã thuộc thành phố quản lý. 2. Đối tượng không được hỗ trợ theo quy định này, bao gồm: 2.1. Các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;
Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56743 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 72/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 119/2000/QĐ-UBQuyết định Về việc ban hành bộ đơn giá lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Bình PhướcCòn hiệu lực
- 118/2002/QĐ-UBQuyết định Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú yCòn hiệu lực
- 106/2001/TT-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010Còn hiệu lực
- 55/2001/QĐ-TTgQuyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010Hết hiệu lực toàn bộ
- 45/1999/TT-BTCThông tư quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoàiHết hiệu lực toàn bộ