← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về ban hành Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

718/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
718/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/04/2009
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về ban hành Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Thúy Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số:718/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất. Điều 2. Các trường hợp được ghi nợ và không được ghi nợ 1. Các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở sang làm đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP); b) Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở; c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận mà phải nộp tiền theo quy định tại Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP; d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư.

Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75910 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 718/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.