- Số ký hiệu
- 71/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/12/2003
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành Đề án thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Đề án thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010”. Điều 2. Các ông Chánh Văn Phòng HĐND và UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Phách ĐỀ ÁN Thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003-2005, định hướng đến 2010 (Ban hành theo Quyết định số 71/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DINH DƯỠNG TỈNH HƯNG YÊN TỪ NĂM 2000-2002 1. Tình hình an ninh lương thực, thực phẩm Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, diện tích 923km2, dân số gần 1,1 triệu người; số hộ nông dân chiếm > 80%. Trước khi tái lập tỉnh nền kinh tế phát triển chậm, nhận thức về dinh dưỡng hợp lý của nhân dân còn hạn chế, cơ sở hạ tầng nông thôn và giao thông đi lại còn nhiều khó khăn. Từ khi tỉnh được tái lập đến nay, nhờ sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đời sống nhân dân đã được nâng lên một bước rõ rệt. Số hộ nghèo còn 5,25%, thu nhập bình quân đầu người khoảng 420USD/người/năm. Tình hình an ninh lương thực ở các vùng trong tỉnh tương đối ổn định, bữa ăn của nhân dân đã có cải thiện về số lượng và chất lượng cũng như về đảm bảo vệ sinh. Kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em, thực hành dinh dưỡng hợp lý của bà mẹ và nhân dân được nâng lên một bước. Tuy nhiên những vùng chỉ có sản xuất nông nghiệp không có nghề phụ nhiều hộ còn gặp khó khăn trong cuộc sống vì thế ảnh hưởng đến không nhỏ đến tình hình chăm sóc dinh dưỡng. 2. Tình hình SDDTE và chăm sóc sức khỏe bà mẹ Tiêu chí Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Suy dinh dưỡng trẻ em 45% 42% 39,8% 36% 34,1% 33,4% - Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (dưới 2500g) năm 2000 là 9% đến năm 2002 tỷ lệ này còn 6,5%. - Tỷ lệ phụ nữ thiếu máu do thiếu sắt khi mang thai năm 2002 là 45%. Nhìn chung tình trạng SDD trẻ em ở tỉnh ta trong năm qua còn ở mức rất cao, cao hơn bình quân chung của các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng và toàn quốc (toàn quốc 31,8% năm 2002).
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65414 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 71/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.