- Số ký hiệu
- 70/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/07/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/1998/QĐ-UB ngày 12/5/1998 của UBND tỉnh Bình Phước, ban hành quy định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp phép hành nghề vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện mô tô hai bánh. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Công An tỉnh, Ban ATGT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân hành nghề vận tải công cộng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Huy Phong QUY ĐỊNH Tổ chức quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách (kể cả khách du lịch), hàng hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Quy định này không áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển người và hàng hóa của chính tổ chức, cá nhân đó. Điều 2. Giải thích từ ngữ a. “Xe thô sơ” là xe không di chuyển bằng sức động cơ như: xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo. b. “Xe gắn máy” là xe cơ giới có 2 bánh di chuyển bằng động cơ và khi tắt máy thì đạp đi được. c.
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61685 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 70/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 26/2001/QH10Luật Giao thông đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2002/TT-BGTVTThông tư Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển khách, hàngHết hiệu lực toàn bộ
- 57/1998/QĐ-UBQuyết định Ban hành Qui định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp phép hành nghề vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện mô tô 2 bánhHết hiệu lực toàn bộ