- Số ký hiệu
- 690/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/03/2014
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Báo cáo thẩm định số 11/BCTĐ-STP ngày 26/02/2014 của Sở Tư pháp về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy chế quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2010-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 (sau đây gọi tắt là Quy chế) (ban hành kèm theo Quyết định số 647/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) như sau: 1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Nội dung cải tạo, nâng cấp các trạm bơm. 1. Nâng cấp trạm bơm điện: a. Xây dựng mới nhà trạm bơm gồm nhà máy, bể xả, bể hút, thiết bị điện và nhà quản lý trạm bơm. b. Lắp đặt máy bơm trục đứng thay thế các máy bơm trục ngang đã xuống cấp. c. Nạo vét kênh hút trạm bơm (nếu có). 2. Cải tạo các trạm bơm điện: a. Sửa chữa từng hạng mục công trình trạm bơm điện bị hư hỏng; xây mới nhà quản lý đối với những trạm bơm chưa có quản lý; thay máy bơm đối với các trạm bơm có máy bơm bị hư hỏng nặng. b. Nạo vét kênh hút trạm bơm (nếu có).” 2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Nguồn vốn cải tạo, nâng cấp trạm bơm: 1. Nguồn vốn để cải tạo, nâng cấp các công trình trạm bơm được thực hiện theo Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII về cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp: a) Ngân sách thành phố đảm bảo đầu tư 80% kinh phí cải tạo, nâng cấp công trình trạm bơm điện. b) 20% kinh phí còn lại được thực hiện như sau: Trường hợp Chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nguồn kinh phí được đảm bảo từ nguồn thanh lý máy móc, thiết bị, vật tư cũ, ngân sách huyện, quận, xã, phường, thị trấn và các nguồn vốn hợp pháp khác (không thuộc ngân sách thành phố). Trường hợp Chủ đầu tư là các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, nguồn kinh phí do doanh nghiệp tự cân đối từ nguồn thu cấp bù thủy lợi phí, khấu hao cơ bản, nguồn thanh lý máy móc, thiết bị cũ và các nguồn vốn hợp pháp khác không thuộc ngân sách thành phố. c) Việc thanh lý máy móc, thiết bị vật tư cũ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 100917 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 690/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.