- Số ký hiệu
- 69/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/10/2024
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa, để thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa, để thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ; cụ thể như sau: 1. Số lượng xe ô tô bán tải để thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp, phân giới cắm mốc của 46 cơ quan, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 52 xe. 2. Số lượng xe ô tô bán tải để thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp của 27 trung tâm dịch vụ nông nghiệp trực thuộc huyện, thị xã, thành phố là 27 xe. Riêng thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn có 01 xe ô tô bán tải/đơn vị để phục vụ nhiệm vụ phòng chống cháy rừng. 3. Số lượng xe ô tô bán tải để thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản, quan trắc, giám sát môi trường của 02 cơ quan, đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 xe. 4. Số lượng xe ô tô 16 chỗ ngồi để thực hiện nhiệm vụ phục vụ người có công, bảo trợ xã hội của 08 cơ quan, đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là 08 xe. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo) Điều 2. Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh quy định là số lượng tối đa, làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị đề xuất tiếp nhận, điều chuyển, mua sắm xe; là cơ sở để cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xe phù hợp với nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế để thực hiện nhiệm vụ, nguồn hình thành tài sản của cơ quan, đơn vị, khả năng cân đối nguồn kinh phí thực hiện mua sắm (nguồn ngân sách nhà nước cấp, ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật), bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 171368 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 69/2024/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2023/NĐ-CPNghị định Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tôHết hiệu lực một phần
- 151/2017/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản côngHết hiệu lực toàn bộ
- 111/2018/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định thời gian giao dự toán ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã; biểu mẫu và thời gian gửi báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng NaiCòn hiệu lực