- Số ký hiệu
- 69/2003/QĐ-BCN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/04/2003
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Về việc ban hành Quy định kiểm kê than tồn kho BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kiểm kê than tồn kho. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1278 ĐT/KT1 ngày 19 tháng 6 năm 1978 của Bộ Điện và Than về việc ban hành Quy định kiểm kê than tồn kho. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ,Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Kiểm kê than tồn kho (Ban hành kèm theo Quyết định số 69 /2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị sản xuất, chế biến và kinh doanh than (sau đây gọi là doanh nghiệp) Điều 2. 1. Than tồn kho là khối lượng than được chứa tại các kho và trên các phương tiện vận chuyển tính đến thời điểm kiểm kê mà chưa được thanh toán; 2. Than tồn kho gồm hai loại: Than tồn kho thành phẩm và than tồn kho bán thành phẩm. a) Than tồn kho thành phẩm là than được chứa tại các kho và trên phương tiện của doanh nghiệp đang chờ tiêu thụ tính đến thời điểm kiểm kê, đạt tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn cơ sở. b) Than tồn kho bán thành phẩm là than tồn kho bán thành phẩm ở dạng nguyên khai hoặc than chưa đạt tiêu chuẩn quy định tính đến thời điểm kiểm kê được chứa trong các kho. Điều 3. Kho chứa than phải được xây dựng, quản lý theo Quy định này và theo các quy định của pháp luật có liên quan và phải được cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp thẩm định và phê duyệt. Điều 4. Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê than tồn kho bằng phương pháp đo đạc trắc địa. Số liệu về khối lượng than tồn kho sau khi được cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp nghiệm thu và phê duyệt sẽ là số liệu chính thức làm cơ sở xem xét thanh toán, hạch toán theo quy định và báo cáo cơ quan quản lý có liên quan. Đơn vị tính than tồn kho quy tròn đến đơn vị tấn. Điều 5. Tại thời điểm kiểm kê, phải đo đạc kiểm kê tất cả các kho than có đủ các điều kiện phù hợp theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy định này. Đối với than tồn kho còn nguyên vẹn khối lượng từ lần kiểm kê trước nếu đã được Hội đồng kiểm kê của doanh nghiệp kiểm tra, xác nhận bằng văn bản thì được phép sử dụng kết quả của lần kiểm kê gần nhất để làm số liệu báo cáo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 57 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19861 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 69/2003/QĐ-BCN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Công nghiệp ban hành.
- 1121/QĐ-QLTNQuyết định Ban hành Quy định nguyên tắc, thủ tục cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác đá quý nhóm 1Còn hiệu lực
- 1953-QĐ/TCCBQuyết định Về việc chuyển trường Đào tạo bồi dưỡng công nhân, cán bộ cơ khí mỏ về Tổng công ty Cơ khí năng lượng và mỏCòn hiệu lực
- 789/QĐ-VPQuyết định về việc phê duyệt Quy chế đấu thấu khai thác phân chia sản phẩm đá quýCòn hiệu lực
- 159/2003/QĐ-BCNQuyết định Về việc sáp nhập công ty điện tử công trình vào công ty điện tử đống đa, Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt NamCòn hiệu lực
- 147/2003/QĐ-BCNQuyết định Về việc chuyển Công ty Dệt May xuất khẩu Bình Định về làm thành viên của Tổng công ty Dệt-May Việt NamCòn hiệu lực