- Số ký hiệu
- 68/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2304/QĐ-UBND, ngày 02/11/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế công tác văn thư và lưu trữ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Thủy QUY CHẾ Công tác văn thư, lưu trữ (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định các hoạt động về văn thư, lưu trữ trong quá trình quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị), Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư. 3. Công tác lưu trữ bao gồm các công việc về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản có nội dung bí mật Nhà nước) và đơn, thư gửi đến cơ quan, đơn vị. 2. Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản có nội dung bí mật Nhà nước) do cơ quan, đơn vị phát hành. 3. Bản thảo văn bản là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản. 4. Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, đơn vị ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.
Đăng nhập để đọc toàn văn 42 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55662 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 68/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 04/2013/TT-BNVThông tư Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCPThông tư liên tịch Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bảnHết hiệu lực một phần
- 01/2011/TT-BNVThông tư Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 31/2004/QH11Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dânHết hiệu lực một phần
- 07/2012/TT-BNVThông tư Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan doCòn hiệu lực
- 33/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ