- Số ký hiệu
- 67/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/09/2025
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định chi tiết trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chi tiết trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, theo quy định tại: Khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. 2. Chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Quy định trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở đang làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc từ 20 km trở lên; đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở đang làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc từ 10 km trở lên thì đủ điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Trường hợp đối tượng sở hữu nhiều nhà ở, thì khoảng cách từ nhà ở gần nhất đến địa điểm làm việc phải đảm bảo khoảng cách trên. 2. Khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc được xác định bằng chiều dài lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn nhất. Điều 4. Đơn vị xác nhận khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc cho các trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này gửi đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, nơi đang làm việc, UBND xã, phường để xác nhận khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của đối tượng đến địa điểm làm việc.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 182676 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 67/2025/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 100/2024/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hộiHết hiệu lực một phần
- 201/2025/QH15Nghị quyết Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hộiCòn hiệu lực
- 202/2025/QH15Thông tư số Thông tư 13/2025/TT-BYT hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhCòn hiệu lực