- Số ký hiệu
- 64/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Bổ sung đối tượng nộp phí vệ sinh Đối tượng nộp phí vệ sinh là các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh. 2. Sửa đổi bổ sung về mức thu a) Sửa đổi mức thu tại tiết f, điểm 2.6, khoản 2, Mục VII như sau: “Thuế môn bài bậc 6 mức thu là 15.000 đồng/tháng”. b) Sửa đổi điểm 2.9 và bổ sung nội dung của khoản 2, Mục VII như sau: STT Nội dung ĐVT Mức thu 2.9 Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại đồng/m3 a Rác thải từ hoạt động xây dựng 70.000 b Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất 160.000 2.10 Rác thải nguy hại (rác thải y tế; công nghiệp nguy hại; chế biến nông thuỷ sản; rác thải nguy hại khác) a Rác thải y tế a.1 Đối với các cơ sở y tế công lập, các bệnh viện tư nhân đồng/ kg 12.000 a.2 Đối với phòng khám tư nhân đồng/ tháng - Phòng khám nội khoa 72.000 - Phòng khám ngoại, sản khoa 120.000 b Rác thải Công nghiệp nguy hại b.1 Có khối lượng dưới 5kg/tháng đồng/ tháng 170.000 b.2 Có khối lượng từ 5kg/tháng trở lên đồng/ kg 35.000 c Rác thải từ chế biến nông thuỷ sản; rác thải nguy hại khác đồng/ m3 200.000 3. Cơ quan, đơn vị thu phí vệ sinh a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu phí vệ sinh theo phân cấp quản lý nhà nước. b) Các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại thực hiện thu phí theo quy định. c) Đối với rác thải y tế do các cơ sở khám chữa bệnh công lập trong tỉnh đã được trang bị lò đốt rác thải y tế theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế thực hiện thu phí theo quy định. 4. Tỷ lệ trích từ nguồn thu phí vệ sinh a) Đối với rác thải thông thường (rác thải sinh hoạt, rác thải không nguy hại): cơ quan thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước; b) Đối với rác thải nguy hại: cơ quan thu phí được trích để lại 100% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí; xử lý rác; thu gom vận chuyển rác (nếu có) và các khoản chi khác theo quy định Điều 2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 95525 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 64/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 43/2012/QĐ-UBNDQuyết định quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh bình thuậnHết hiệu lực một phần
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 51/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh PhúcCòn hiệu lực