← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Quy chế quản lý vườn quốc gia Bái Tử Long

635/2012/QĐ-UBND

Số ký hiệu
635/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
22/03/2012
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý vườn quốc gia Bái Tử Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH của Giám đốc Ban quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long tại Tờ trình số 175 /TTr-VQG ngày 02 tháng 11 năm 2011 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 115/BC-STP ngày 26 tháng 10 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Tỉnh; thủ trưởng các ngành: Công an, Biên phòng, Kiểm lâm; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các địa phương: Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên và Thành phố Cẩm Phả; Giám đốc Ban quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Huy Hậu QUY CHẾ Quản lý vườn quốc gia Bái Tử Long (Ban hành kèm theo Quyết định số 635/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và khai thác, sử dụng Vườn quốc gia Bái Tử Long. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi có những hoạt động liên quan đến Vườn quốc gia Bái Tử Long phải tuân thủ những quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan; các Công ước quốc tế liên quan đến bảo vệ di sản và đa dạng sinh học. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác; trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. 2. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với Vườn quốc gia, bao gồm toàn bộ hoặc một phần của xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới Vườn quốc gia, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại đến Vườn quốc gia.

Đăng nhập để đọc toàn văn 23 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78971 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 635/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.