- Số ký hiệu
- 63/QĐ-NH2
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/03/1997
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành "Quy định về bảo quản chứng từ kế toán của ngân hàng nhà nước" THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành theo Quyết định này "Quy định về bảo quản chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về bảo quản chứng từ Kế toán Ngân hàng Nhà nước tại các văn bản khác trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm tin học Ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. --- THỐNG ĐỐC (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành theo quết định số: 63/QĐ - NH2 ngày 23/3/1997của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) I- SẮP XẾP VÀ ĐÓNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:: Điều 1: Hàng ngày, các chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước sau khi đã được hạch toán vào sổ sách, đối chiếu khớp đúng giữa các phần hành kế toán phải được tập hợp đầy đủ, kịp thời (Bao gồm chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc và các phụ kiện kèm theo) và sắp xếp để đóng thành tập "Nhật ký chứng từ" chắc chắn, gọn gàng để lưu trữ. Nhật ký chứng từ được đóng thành tập riêng theo từng ngày, việc sắp xếp, đóng và bảo quản tập nhật ký chứng từ kế toán phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Đảm bảo đầy đủ chứng từ. - Bảo vệ an toàn tài của Nhà nước. - Giúp cho việc xem xét, tra cứu được nhanh chóng, dễ dàng. - Phù hợp với quy trình hạch toán kế toán. - Thuận tiện trong việc tiêu huỷ khi hết hạn bảo quản. Điều 2: Những chứng từ kế toán Ngân hàng Nhà nước phải bảo quản và lưu trữ gồm: - Chứng từ bằng giấy: Bảng kê tổng hợp chứng từ các cặp, nhật ký quỹ, các chứng từ nội bảng, các chứng từ ngoại bảng (Kể cả các giấy tờ kèm theo chứng từ). - Băng từ, đĩa từ, Microfilm và các vật mang tin có chứa dữ liệu thông tin về chứng từ kế toán. Điều 3: Thời hạn lưu trữ chứng từ được chia làm hai loại sau: - Loại lưu trữ vĩnh viễn. - Loại lưu trữ có thời hạn. Thời hạn lưu trữ của từng loại chứng từ kế toán Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Điều 4: Các chứng từ kế toán đã hạch toán phải được chuyển giao hết cho nhân viên phụ trách việc làm thủ tục bảo quản chứng từ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8665 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 63/QĐ-NH2 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 181/QĐ-NH1Quyết định Lãi suất cho vay ngoại tệ của các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 216/QĐ-NH7Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 149/QĐ-NH5Quyết định Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê muaCòn hiệu lực
- 180/QĐ-NH1Quyết định Về điều chỉnh lãi suất tiền gửi của Tổ chức kinh tếCòn hiệu lực
- 48-QĐ/NH7Quyết định Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nướcCòn hiệu lực