- Số ký hiệu
- 62/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/12/2005
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, kinh doanh nước ngầm dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước căn cứ quyết định thi hành. TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Phòng QUY ĐỊNH Về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 62 /2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép; vùng khai thác nước dưới đất và chiều sâu giếng phải đăng ký. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ. 1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước là việc lấy nước trực tiếp từ nguồn nước, bao gồm: Sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; nước mưa và các dạng tích tụ nước khác, bằng biện pháp công trình khai thác hoặc bằng thiết bị lấy nước. 2. Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa. 3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra sau khi sử dụng cho sinh hoạt của một hoặc nhiều gia đình hoặc của một cộng đồng dân cư.
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55386 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 62/2005/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 149/2004/NĐ-CPNghị định Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2005/TT-BTNMTThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nướcHết hiệu lực toàn bộ