- Số ký hiệu
- 61/2002/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/10/2002
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Quy chế ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế ủy thác cho vay vốn dầu tư phát triển tỉnh Bình Phước”. Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính -Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Quỹ HTPT Bình Phước và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Tấn Thiệu QUY CHẾ ỦY THÁC CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theoQuyết định số: 61/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2002 của UBND tỉnh Bình Phước ). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển là hình thức hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh nhằm đưa vốn của bên uỷ thác cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triểri kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương cua UBND tỉnh. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Phước (Sau đây gọi tắt là Quỹ) được UBND tỉnh giao nhiệm vụ nhận uỷ thác cho vay vốn, trực tiếp thực hiện các tác nghiệp theo Quy chế này và chỉ đạo của UBND tỉnh. Điều 2: Phạm vi, đốì tượng áp dụng. Quy chế này áp dụng cho các dự án đầu tư phát triển và các phương án sản xuất - kinh doanh có khả năng thu hồi vốn trực tiếp của các thành phần kinh tế (gọi tắt là chủ đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể bao gồm: 1. Hỗ trợ vốn cho công tác xây dựng cơ bản các công trình thuộc vốn ngân sách Nhà nước cấp phát nhưng chưa có vốn thanh toán. 2. Các dự án đầu tư mang tính chiến lược phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chuyến dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn. 3. Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, xã hội, nhà ở, thương mại và du lịch ở địa phương. 4. Các doanh nghiệp của tỉnh đang phát triển cần được đâu tư cải tiên; đổi mới trang thiết bị nâng cao năng lực SXKD. 5. Các phương án sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn. Điều 3: Giải thích từ ngữ. Trong quy chê này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 28 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 70897 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 61/2002/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 50/1999/NĐ-CPNghị định Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triểnCòn hiệu lực
- 43/1999/NĐ-CPNghị định Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.Hết hiệu lực toàn bộ
- 231/1999/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triểnHết hiệu lực toàn bộ
- 61/2002/QĐ-UBQuyết định Về việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ Tuyến đường Võ Thị Sáu - Quỳnh Lôi - Minh KhaiHết hiệu lực toàn bộ