- Số ký hiệu
- 604-CNNg/QLTN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/08/1992
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp nặng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG Quy định nguyên tắc thủ tục xin khai thác nước dưới đất và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG - - - - QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này quy định nguyên tắc xin khai thác nước dưới đất và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất. Điều 2. - Cục trưởng Cục quản lý Tài nguyên Khoáng sản Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các địa phương và các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC XIN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT. (Ban hành kèm theo Quyết định số 604-CNNg/QLTN ngày 13-8-1992) I - QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nước dưới đất là nước thiên nhiên tồn tại, lưu thông trong lòng đất (tầng chứa nước) và có thể lộ ra trên mặt đất, bao gồm các loại nước khoáng, nước nóng, nước công nghiệp, nước nhạt, nước lợ. 2. Nước khoáng là những nước thiên nhiên có thành phần và tính chất đặc biệt (chứa một số hợp phần muối ion, khí, chất hữu cơ với hàm lượng lớn, nhiệt độ và tính phóng xạ...) có hoạt tính sinh học, có tác dụng chữa bệnh hoặc tăng cường sức khoẻ cho con người. 3. Nước nóng là nước dưới đất có nhiệt độ cao (lớn hơn 30 độ C) ổn định theo các mùa và được dùng làm nguồn nhiệt năng. 4. Nước công nghiệp là những loại nước dưới đất có chứa các thành phần vật chất có thể dùng làm nguyên liệu điều chế các nguyên tố quí hiếm như Br, I, Bo... 5. Nước nhạt, nước lợ là những loại nước dưới đất dùng để ăn uống sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. 6. Khu khai thác nước dưới đất là khu vực được bố trí các công trình khai thác kể cả phạm vi ảnh hưởng đến chế độ động thái nguồn nước khi được khai thác. 7. Công trình khai thác nước dưới đất là cái giếng đào, giếng khoan hoặc các điểm lộ nước dưới đất được xây dựng để khai thác nước dưới đất. 8. Khai thác tập trung qui mô vừa và lớn là khai thác một hay nhiều công trình (giếng khoan) với qui mô cung cấp cho nhiều hộ sử dụng với lưu lượng lớn hơn 1000 m3/ngày. 9. Khai thác đơn lẻ qui mô nhỏ là khai thác tại một công trình với qui mô chỉ đáp ứng chỉ một hoặc một số ít hộ sử dụng với lưu lượng nước dưới 1000 m3/ngày.
Đăng nhập để đọc toàn văn 19 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11131 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 604-CNNg/QLTN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Công nghiệp nặng ban hành.
- 403-CNNg/TCQuyết định Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nướcCòn hiệu lực
- 588-CNNg/QLTNQuyết định Ban hành Quy định nguyên tắc, thủ tục xin khai thác và đăng ký Nhà nước khu vực khai thác mỏ khoáng sản rắnHết hiệu lực toàn bộ
- 828-CNNg/QLTNQuyết định Ban hành Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắnCòn hiệu lực
- 102-CNNG/QLTNQuyết định Quy định thủ tục xin và cho phép khai thác tài nguyên đá quýHết hiệu lực toàn bộ
- 48-CNNG/KHQuyết định Ban hành "Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý"Còn hiệu lực