- Số ký hiệu
- 59/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/08/2015
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin phải nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. Đối với các cơ quan Nhà nước đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý Nhà nước thì không thu lệ phí. Điều 2. Mức thu lệ phí STT Nội dung Đơn vịtính Mức thu 1 Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp). đồng/1 lần cấp 100.000 2 Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp). đồng/1 lần cấp 200.000 3 Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. đồng/1 lần thay đổi 30.000 4 Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh. đồng/1 bản 3.000 5 Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. đồng/1 lần cung cấp 15.000 Điều 3. Cơ quan thu lệ phí 1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền cấp tỉnh và cấp huyện. 2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc. Khi thu lệ phí, phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định. Điều 4. Quản lý, sử dụng lệ phí thu được Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí được ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 100976 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 59/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 22/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn xổ số kiến thiết, vốn quy hoạch và chỉ tiêu kế hoạch đào tạo có cân đối ngân sách năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ