- Số ký hiệu
- 59/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/08/2012
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; nông, lâm, thủy sản 365 430 480 a2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 420 490 570 a3 Y dược 500 600 700 b Cao đẳng b1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 290 340 380 b2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 330 390 450 b3 Y dược 400 480 560 c Trung cấp chuyên nghiệp c1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 250 300 330 c2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 290 340 390 c3 Y dược 350 420 490 2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần; mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại khoản 1 điều này. 3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng TT Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015 a Cao đẳng nghề a1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 200 250 300 a2 Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội 200 250 300 a3 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 220 250 280 a4 Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 300 350 400 a5 Các nghề khác 280 300 350 b Trung cấp nghề 1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 180 200 220 b2 Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ XH 180 200 220 b3 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 200 220 250 b4 Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật 250 300 350 5 Các nghề khác 240 260 280 4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề. 5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo. 6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 49717 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 59/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 49/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 49/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ