- Số ký hiệu
- 59/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/12/2010
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách và trợ cấp địa phương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 2. Chức v ụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã: 1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy. b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Chủ tịch Hội Nông dân. h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an. b) Chỉ huy trưởng Quân sự. c) Văn phòng - thống kê. d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã). đ) Tài chính - kế toán. e) Tư pháp - hộ tịch. g) Văn hoá - xã hội. Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (kể cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), cụ thể như sau: A. Xã, phường, thị trấn loại I: bố trí không quá 25 người. 1. Cán bộ cấp xã gồm: 1.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã). 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách) hoặc Phó Bí thư Chi bộ. 1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế. 1.7. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội. 1.8. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 1.9. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 1.10. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 1.11. Chủ tịch Hội Nông dân. 1.12. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã gồm: 2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự. 2.2. Trưởng Công an. 2.3. Văn phòng - thống kê. 2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76845 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 59/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 204/2004/NĐ-CPNghị định Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trangHết hiệu lực một phần
- 76/2009/NĐ-CPNghị định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trangHết hiệu lực một phần
- 04/2005/TT-BNVThông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chứcCòn hiệu lực
- 152/2006/NĐ-CPNghị định Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộcHết hiệu lực toàn bộ