← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng,

59/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
59/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
29/12/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định về cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnh "Về việc ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã". Điều 3. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban ngành tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thế Dũng QUY ĐỊNH Về chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 29/ 12 /2009 của UBND tỉnh) Điều 1. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (theo quy định tại Điều 13, Chương III Nghị định số 92/2009/NĐ-CP) 1. Số lượng cán bộ không chuyên trách ở ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được bố trí như sau: a) Đối với cấp xã loại I không quá 22 người/xã; b) Đối với cấp xã loại II không quá 20 người/xã; c) Đối với cấp xã loại III không quá 19 người/xã. 2. Các chức danh không chuyên trách cấp xã được bố trí như sau: a) Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ; b) Cán bộ Tuyên giáo; c) Cán bộ làm công tác dân vận; d) Tổ chức Đảng; đ) Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; e) Phó Công an (những nơi không bố trí công an chính quy đồng thời là những xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại I và loại II, quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 73/2009/NĐ-CP); g) Phó Chỉ huy quân sự; h) Cán bộ Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ; i) Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo; k) Cán bộ Dân số - Gia đình - Trẻ em; l) Cán bộ theo dõi biên giới; m) Cán bộ Thú y - Chăn nuôi; n) Cán bộ quản lý Nhà văn hoá (nơi có nhà văn hoá theo quy định); o) Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; p) Phó Chủ tịch MTTQVN; q) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; r) Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; s) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (những nơi có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); t) Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM - Chủ tịch Hội LHTNVN; u) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; v) Chủ tịch Hội người cao tuổi.

Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 68642 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 59/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.