- Số ký hiệu
- 58 /2001/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 01/10/2001
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2001 và thay thế Quyết định số 2399/QĐ.CT.UBT ngày 18/01/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ "Về việc tiêu chuẩn và định mức khoán sử dụng điện thoại di động, cố định nhà riêng". Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UBND TỈNH CẦN THƠ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ĐÃ KÝ VÕ THANH TÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 55 /2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2001 của UBND tỉnh Cần Thơ) --- Điều 1. Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho các hoạt động công vụ. Điều 2. Đối tượng được trang bị điện thoại và mức cước phí thanh toán: I/ Đối tượng được trang bị điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng và mức cước phí thanh toán: 1/ Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Mức cước phí thanh toán được tính theo thực tế sử dụng hàng tháng, nhưng không quá 500.000đ/máy/tháng đối với điện thoại di động và 300.000đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82540 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 58 /2001/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 78/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 73/2001/TT-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hộiHết hiệu lực toàn bộ