← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện

57 /2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
57 /2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
12/09/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNHV/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượngnước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất phải nộp phí theo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: 1. Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 báo cáo. 2. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/1 báo cáo. 3. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/1 báo cáo. 4. Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/1 báo cáo. 5. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: 1. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 104876 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 57 /2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.