← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành “Chương trình mục tiêu Giảm nghèo tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006-2010”

57/2006/QĐ-UBND

Số ký hiệu
57/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
08/08/2006
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành “Chương trình mục tiêu Giảm nghèo tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006-2010” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình mục tiêu Giảm nghèo tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006 - 2010”. Điều 2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở - Ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thế Dũng CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 I. Đặc điểm tình hình: 1. Khái quát tình hình chung: Gia Lai có diện tích tự nhiên 15.495,7 km2; trong đó, diện tích đất có rừng chiếm 49,4%; diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 24,4%; diện tích đất đồi núi trọc có khoảng 17,8%. Toàn tỉnh có 13 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố với 200 xã, phường, thị trấn. Trong đó, có 78 xã và 113 làng đặc biệt khó khăn. Dân số toàn tỉnh (năm 2005) là l.134.300 người với 221.685 hộ, trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số có 491.265 người, chiếm tỷ lệ 44,5% tổng dân số toàn tỉnh, với chủ yếu là dân tộc JRai và Bahnar. Cơ cấu dân số giữa các vùng: nông thôn 72% và thành thị 28%. Hiện nay, toàn tỉnh có 50.642 đối tượng chính sách là thương binh, bệnh binh, liệt sỹ và người có công với nước (có 14.626 đối tượng chính sách đang hưởng trợ cấp hàng tháng); có 86.365 người cao tuổi (2.500 người từ 90 tuổi trở lên), trên 8.600 người tàn tật (2.353 trẻ em tàn tật), có 2.449 em mồ côi, 141 em bị bỏ rơi, 4 em bị nhiễm HIV/AIDS... (trong đó có: 3.893 người đang hưởng trợ cấp cộng đồng gồm 963 người già cô đơn, 943 trẻ mồ côi không nơi nương tựa và 2.987 người bị tàn tật nặng). Diễn biến đói nghèo: - Năm 1995, toàn tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo 1à 35,7%. Đại hội lần thứ 12 của Đảng bộ tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo trong toàn tỉnh giảm xuống còn 16,84% (theo tiêu chí cũ); - Kết quả điều tra hộ nghèo theo tiêu chí của giai đoạn 2001-2005 (đầu năm 2001) tỷ lệ hộ nghèo chiếm 22,4%; - Năm 2002 tỷ lệ hộ nghèo còn 19,46%; - Năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo còn 14,25% (30.753 hộ); - Năm 2004 tỷ lệ hộ nghèo còn 12,4%; - Cuối năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 10% (22.169 hộ) giảm 5.320 hộ so với năm 2004.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 68768 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 57/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.