- Số ký hiệu
- 56/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/10/2017
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ; Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử các cấp; Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - Cục VT-LT nhà nước; - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH tỉnh; VP HĐND tỉnh; - Các cơ quan Đảng, đoàn thể tỉnh; - Cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn; - PCVP, các Phòng CV, TT TH-CB; - Lưu: VT, NC (BMB). TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH Phạm Ngọc Thưởng ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LẠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về thành phần hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn; trách nhiệm, thẩm quyền trong hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân. Điều 2. Thành phần tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn 1. Tài liệu phông lưu trữ nhà nước tỉnh Lạng Sơn, gồm: a) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc chế độ phong kiến Việt Nam trước đây (nếu có). b) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thực dân, đế quốc xâm lược trên phạm vi tỉnh (nếu có). c) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức nhà nước tỉnh Lạng Sơn từ năm 1945 đến năm 1975, tỉnh Cao Lạng từ năm 1975 đến 1978 và tỉnh Lạng Sơn từ năm 1978 đến nay. d) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 16 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 125358 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 56/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 09/2013/TT-BNVThông tư Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữHết hiệu lực toàn bộ
- 20/2007/QĐ-UBNDQuyết định Chuyển đổi Lâm trường Ka Nak thành Công ty Lâm nghiệp Ka NakCòn hiệu lực
- 14/2011/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng sơnHết hiệu lực toàn bộ