- Số ký hiệu
- 53/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 07/10/2011
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghế ngắn hạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Mức hỗ trợ học phí học nghề: được quy định chi tiết tại Phụ lục Danh mục và mức chi hỗ trợ học phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định này. Mức hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn cho từng đối tượng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg. 2. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ học nghề: a) Đối tượng: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. - Lao động nông thôn khác. Đối tượng được hỗ trợ học nghề được xác định theo tiết c điểm 7.1 khoản 7 Điều 6 Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH; b) Điều kiện: - Trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi). - Có nhu cầu học nghề. - Có trình độ học vấn (riêng đối với những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề, ...). - Có sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học. 3. Nội dung chi đào tạo cho từng nghề: - Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; - Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề; - Thù lao giáo viên, người dạy nghề; - Phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn; - Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; - Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có); - Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động; - Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học; - Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); - Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106817 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 53/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành.
- 11/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 07/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi ChúaHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2015/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trangHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩHết hiệu lực toàn bộ