- Số ký hiệu
- 52/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 11/07/2001
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu vực nút giao thông Ngã Tư Vọng- Tỷ lệ 1/500. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu vực nút giao thông Ngã Tư Vọng- tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 5/2000 với nội dung chủ yếu như sau: 1. Vị trí và quy mô: 1.1. Vị trí: Nằm ở phía Nam trung tâm Thành phố, khu vực giao cắt giữa 2 đường Trường Chinh và Giải Phóng, thuộc địa giới hành chính phường Phương Mai- Quận Đống Đa, phường Phương Liệt- Quận Thanh Xuân và Phường Đồng Tâm- Quận Hai Bà Trưng. Phía Tây Bắc: Giáp Bệnh viện Bạch Mai Phía Tây Nam: Giáp sông Lừ. Phía Đông- Bắc: Giáp Trường đại học Kinh tế quốc dân Phía Đông- Nam: Giáp sông Sét. 1.2. Quy mô: Tổng diện tích nghiên cứu khoảng: 52, 3533 ha. Dân số hiện trạng: 15287 người ( Số liệu điều tra tháng 3/1999). Dân số quy hoạch: 16614 người. 2. Nội dung quy hoạch chi tiết: 1.2. Mục đích: Nút giao thông Ngã Tư Vọng nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố, theo quy hoạch chung được xác định là nút giao thông lập thể. Quy hoạch khu vực nút giao thông để giải quyết các vấn đề: 1. Cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông đô thị của thành phố và khu vực; Xác định chỉ giới mở các tuyến đường và nút giao thông, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 2. Cải tạo điều kiện môi trường sống của dân cư khu vực và đáp ứng các nhu cầu khác của Thành phố được xác định theo quy hoạch chung. Trên cơ sở đánh giá xác định quỹ đất xây dựng, nghiên cứu đưa ra chức năng và chỉ tiêu sử dụng hợp lý cho từng lô đất trong khu vực. 3. Quy hoạch phát triển không gian đô thị, tạo bộ mặt kiến trúc đẹp, hài hòa cho khu vực cửa ngõ phía nam Thành phố, góp phần kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội. 4. Thống kê khối lượng di dân giải phóng mặt bằng để xây dựng đường và xây dựng các công trình kiến trúc quanh khu vực nút giao thông. 5. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tạo, chỉnh trang tuyến phố hợp lý, khả thi. 2.2. Hiện trạng sử dụng đất Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu: 52,3533 ha. Hiện trạng sử dụng từng loại đất thể hiện trong bảng sau: BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (THỜI ĐIỂM THÁNG 3 NĂM 1999) TT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ( M2) TỶ LỆ ( % ) 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 20533 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 52/2001/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.