- Số ký hiệu
- 51/2005/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/05/2005
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK; Để thực hiện Công văn số 261/HTX ngày 20/5/2004 của Cục Hợp tác xã và PTNT về việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Huy Phong QUY ĐỊNH Về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-UB ngày 25/5/2005 của UBND tỉnh) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích yêu cầu: Quy định này ban hành nhằm xác định, phân biệt rõ ranh giới giữa kinh tế trang trại (KTTT) sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp với kinh tế hộ gia đình thông thường. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về KTTT, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thực hiện các chính sách về đất đai, tín dụng – đầu tư, lao động, thị trường … nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các trang trại trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng được xét cấp giấy chứng nhận KTTT là: a. Hộ nông dân, công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, có kiêm nhiệm các dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn (gọi chung là hộ gia đình, cá nhân không phân biệt giữa các đối tượng có hoặc không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước). Đạt một trong hai tiêu chí về quy mô sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể như sau: a.1. Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân 1 năm phải từ 100 triệu đồng trở lên. a.2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 18 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 44924 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 51/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.