← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

50/2026/QĐ-UBND

Số ký hiệu
50/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2026-05-21
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi nhà nước thu hồi đất 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với hoa, cây cảnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì được bồi thường thiệt hại thực tế, cụ thể như sau: Đơn giá bồi thường (đ/m2,m3) = Hệ số bồi thường x Định mức năng suất thu hoạch (kg/m2,m3) x Định mức Đơn giá (đ/kg) a) Hệ số bồi thường được xác định theo thời gian nuôi tối thiểu và thời gian nuôi thực tế, cụ thể như sau: - Thời gian nuôi thực tế nhỏ hơn hoặc bằng 50% thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,4. - Thời gian nuôi thực tế lớn hơn 50% đến nhỏ hơn hoặc bằng 70% thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,6. - Thời gian nuôi thực tế lớn hơn 70% thời gian nuôi tối thiểu nhưng chưa đủ thời gian nuôi tối thiểu thì hệ số bồi thường là 0,8. - Thời gian nuôi thực tế là khoảng thời gian từ khi thả giống đến khi thực hiện thống kê, kiểm đếm. b) Định mức đơn giá là giá trị 1 kg sản phẩm thủy sản thu hoạch với thời gian nuôi tối thiểu. c) Định mức về năng suất thu hoạch, thời gian nuôi tối thiểu và đơn giá của các đối tượng thủy sản nước lợ, nước mặn và thủy sản nước ngọt theo định mức kinh tế, kỹ thuật do ngành Nông nghiệp và Môi trường quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản c5044510-54f8-11f1-8b9a-f146fe2cd641 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 50/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.