- Số ký hiệu
- 50/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-07-06
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 40/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 265/BC-STP ngày 05/6/2026; phiếu biểu quyết thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước. 2. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kênh chìm là kênh dẫn nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình trong phạm vi xây dựng tuyến kênh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên. 2. Kênh nổi là kênh có mặt cắt ngang kênh đắp hoặc xây nổi trên nền đất tự nhiên hoặc nửa đào, nửa đắp. Điều 4. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác 1. Ngoài các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các trường hợp sau phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình: a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3 hoặc đập có chiều cao từ 05 m đến dưới 10 m. b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3. c) Kênh chìm và kênh nổi có lưu lượng dưới 05 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 05 m. d) Đường ống dẫn nước có lưu lượng từ 03 m3/s trở lên hoặc có đường kính từ 1.500 mm trở lên.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5fa3d220-79b1-11f1-ab9a-ef8a85278614 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 50/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 08/2017/QH14Luật Thủy lợiHết hiệu lực một phần
- 35/2018/QH14Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạchHết hiệu lực một phần
- 59/2020/QH14Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14Còn hiệu lực
- 72/2020/QH14Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực một phần
- 16/2023/QH15Luật GiáHết hiệu lực một phần