← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

50/2016/QĐ-UBND

Số ký hiệu
50/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
20/12/2016
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Báo cáo số 327/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: 1. Mức thu: a) Đối với bạn đọc là người lớn: - Phí thẻ mượn: 25.000 đồng/thẻ/năm. - Phí thẻ đọc tài liệu: 15.000 đồng/thẻ/năm. b) Đối với bạn đọc là trẻ em: - Phí thẻ mượn: 10.000 đồng/thẻ/năm. - Phí thẻ đọc tài liệu: 5.000 đồng/thẻ/năm. 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí: a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu đọc, mượn sách, báo, tạp chí, văn ấn phẩm và các tài liệu khác tại thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. b) Tổ chức thu phí: Thư viện công cộng các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thu phí theo mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại điểm thu phí. 3. Đối tượng được miễn, giảm phí: a) Miễn phí: Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. b) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ. Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm: Cấp biên lai thu phí hoặc hóa đơn thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 122512 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 50/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.