- Số ký hiệu
- 50/2003/QĐ-BBCVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/03/2003
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM như sau: 1.1.Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước: + Cước cuộc gọi nội vùng: 3.300 đồng/ phút. + Cước cuộc gọi liên vùng: 4.200 đồng/ phút 1.2. Đơn vị tính cước là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút. 1.3. Cước điện thoại quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau: Cước di động trả trước gọi đi quốc tế = Cước nội vùng (3.300 đồng/phút) + Cước IDD 1.4. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước. 1.5.Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước: + Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bảy, và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật. + Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. 1.6. Cước thông tin từ các thuê bao di động trả sau GSM, từ thuê bao cố định, từ các thuê bao di động mạng Calling, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành. 1.7. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng. 1.8. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.5, 1.6, 1.7 nêu trên, khi sử dụng được làm tròn theo nguyên tắc sau: + Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng. + Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng. 1.9. Các vùng cước được quy định như sau: - Vùng 1 : bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình - Vùng 3 : bao gồm các tỉnh thành:
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 77330 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 50/2003/QĐ-BBCVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 90/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 99/1998/QĐ-TTgQuyết định Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.Hết hiệu lực toàn bộ
- 03/1999/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.Hết hiệu lực toàn bộ
- 109/1997/NĐ-CPNghị định Về Bưu chính và Viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ