← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên

494/2001/QĐ-BTS

Số ký hiệu
494/2001/QĐ-BTS
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
15/06/2001
Cơ quan ban hành
Bộ Thuỷ sản
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ, ĐĂNG KÝ TẦU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 494/ 2001/QĐ-BTS ngày 15/06/2001 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng kiểm tầu cá: Là thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá trạng thái kỹ thuật tầu cá, bao gồm cả chế tạo vật liệu và sản phẩm máy móc, công cụ, trang thiết bị được sử dụng trên tầu cá trong thiết kế, đóng mới, sửa chữa lớn (đại tu), cải hoán và đang hoạt động 2. Đăng ký tầu cá: Là thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước đối với tầu cá; 3. Đăng ký thuyền viên: Là xác nhận thuyền viên có đủ điều kiện theo quy định để làm việc trên tầu cá; 4. Tầu cá: Là tất cả các loại tầu, thuyền canô, sà lan và các phương tiện nổi khác có động cơ hay không có động cơ; dùng vào mục đích: Khai thác, chế biến nuôi trồng, thu gom vận chuyển thủy sản hậu cần phục vụ nghề cá; nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản và kiểm tra, kiểm soát bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoạt động trong các vùng nước biển, sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá v.v... của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Thuyền viên: Là những người được biên chế làm việc trên tầu cá với các chức danh được quy định; 6. Chủ tầu: Là pháp nhân, hoặc cá nhân sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu theo pháp luật Việt Nam; 7. Hoạt động nghề cá:

Đăng nhập để đọc toàn văn 40 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22621 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 494/2001/QĐ-BTS và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.