- Số ký hiệu
- 49/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Mức thu đổi với các đối tượng sử dụng nước theo phân cấp tại tiết d, Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ: STT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình Bơm điện Hồ đập, kênh cống 1 Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lại % Giá trị sản lượng 5% Nuôi cá bè 6% 2 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 10% 3 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10% 2. Các mức thu thủy lợi phí còn lại thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau: a. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum: STT Biện pháp công trình Mức thu (1.000đồng/ha/vụ) 1 Tưới tiêu bằng động lực 1.629 2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.140 3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu trên. - Trường hợp chi tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bàng 50% mức thu trên. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức thu trên. - Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên. b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. c. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 43478 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 49/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 143/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 41/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2009/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định tạm thời hệ thống thủy lợi sông Nghèn – Đò Điểm, tỉnh Hà TĩnhCòn hiệu lực