- Số ký hiệu
- 486/1999/QĐ-UB/NN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/01/1999
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Khuyến khích các hộ nông dân ừng dụng các tiến bộ Khoa học - Công nghệ về giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao và sản xuất (giống lúa lai, ngô lai, giống lợn ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao, giống bò lai Sind ...) nhắm sớm đạt được và vượt các chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp mà Đại hộ Đảnh bộ khoá 14 tỉnh Nghệ An đã đề ra. Điều 2: Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giá cho hộ nông dân dùng các giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất. Thực hiện trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn lạc hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao vào sử dụng giống bò lai Sind phối hợp giống cải tạo đàn bò và chăn nuôi theo phương thức và mức trợ giá như sau: 1.1. Đối với giống cây: Hộ nông dân được hưởng trợ gia khi mua giống: - Đối với các xã đồng bằng: Mức 2.000 đồng/1kg giống lúa lai và 3.500 đồng/ 1kg giống ngô lai. - Đối với các xã Miền núi: Mức 4.000 đồng/1kg lúa lai, 7.000 đồng/ 1kg giống ngô lai (riêng các giống ngô lai có giá bán < 7.000 đồng/ 1kg thì trợ giá 100%). 1.2. Đối với giống con: - Trợ giá cho hộ chăn nuôi nạc hậu bị giống lợn ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao. Mức trợ giá 12.500 đồng/1kg giống, bằng chênh lệnh giữa giống của 1 kg lơn nội và ngoại thuần. Trọng lượng chuẩn của con giống để tính trợ giá từ 15-20 kg/con. Đồng thời hỗ trợ chăn nuôi 70% giá trị của 25 kg thức ăn giầu đạm theo giá trị thi trường tại thời điểm cho một con giống trong giai đoạn nuôi ban đầu. - Trợ giá cho hộ chăn nuôi bò cái sinh sản cho phối giống bằng thụ tinh nhân tạo liều tinh bò lai Sind. Mức trợ giá cho một con bò phối có chửa là 65.000 đồng/1 con (bằng 30% định mức chi phí do Cục khuyến nông quy định). Những vùng không có điều kiện để thực hiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo thì dùng bò đực giống lai Sind có trọng lượng 230 kg trở lên để phối nhảy trực tiếp (một bò đực phối cho 40 bò cái trong thời gian 5 năm). Ngân sách hỗ trợ 80% giá mua bò đực giống. 1.3. Giao cho Sở tài chính - Vật giá phối hợp vớ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn căn cứ vào giá trị thị trường tại thời điểm xác định giá bán để tính trợ giá cho người trực tiếp sản xuất (đối với giống cây) và từng kỳ (đối với giống con).
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5227 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 486/1999/QĐ-UB/NN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Nghệ An ban hành.
- 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động củaHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 88/2012/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2013Còn hiệu lực
- 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức giá và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Thái Hoà và các huyện thuộc tỉnh Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ AnCòn hiệu lực