- Số ký hiệu
- 48/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-06-20
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Lai Châu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân; các cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo nhà ở thành nhà ở xã hội để cho thuê. 2. Người thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp. Điều 3. Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu 1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu, được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Khung giá cho thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này là khung giá cho thuê trên 01 m² diện tích sử dụng nhà ở trong 01 tháng, bao gồm các khoản chi phí: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, lợi nhuận định mức, chi phí bảo trì và thuế giá trị gia tăng theo quy định. Khung giá này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chi phí quản lý vận hành; chi phí bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; các chi phí dịch vụ khác phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà và thù lao cho Ban Quản trị nhà chung cư (nếu có). 3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nhà ở để làm nhà ở xã hội (sau đây gọi chung là chủ đầu tư), căn cứ quy mô, loại hình nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, thực hiện thỏa thuận với bên thuê về giá cho thuê nhà ở đảm bảo phù hợp với khung giá quy định tại khoản 1 Điều này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản ded3bea0-739b-11f1-9888-7b5a9e65c61d · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 48/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 27/2023/QH15Luật nhà ởCòn hiệu lực
- 29/2023/QH15Luật Kinh doanh bất động sảnCòn hiệu lực
- 32/2024/QH15Luật Các tổ chức tín dụngHết hiệu lực một phần