- Số ký hiệu
- 48/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2022-10-19
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 theo khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi. 2. Đối tượng áp dụng a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi Mật độ chăn nuôi trung bình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 không quá 0,8 đơn vị nuôi (ĐVN)/01ha đất nông nghiệp; trong đó, mật độ chăn nuôi của các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được quy định như sau: 1. Thành phố Đà Lạt: Tối đa không quá 0,1 ĐVN/01ha đất nông nghiệp. 2. Huyện Đam Rông và Lạc Dương, thành phố Bảo Lộc: Tối đa không quá 0,5 ĐVN/01ha đất nông nghiệp. 3. Các huyện: Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai và Cát Tiên: Tối đa không quá 0,8 ĐVN/01ha đất nông nghiệp. 4. Các huyện: Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng và Đạ Tẻh: Tối đa không quá 1,0 ĐVN/01ha đất nông nghiệp. (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm) Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương. b) Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố a) Tổ chức tuyên truyền quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương. b) Tổ chức quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với quy định. c) Kiểm tra, rà soát, báo cáo và đề xuất điều chỉnh mật độ chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh theo quy định. d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 156381 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 48/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 13/2020/NĐ-CPNghị định Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôiHết hiệu lực một phần
- 46/2022/NĐ-CPNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôiCòn hiệu lực
- 185/2020/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm ĐồngCòn hiệu lực