← Tra cứu văn bảnQuyết định

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN

48/2008/QĐ-UBND

Số ký hiệu
48/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
13/05/2008
Cơ quan ban hành
UBND Thành phố Cần Thơ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động nuôi thủy sản phải tuân thủ theo Quy định này và chịu sự kiểm tra, giám sát của các sở, ngành chức năng có liên quan; chính quyền địa phương và cơ sở. 2. Quy định này quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động nuôi thủy sản; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong nuôi thủy sản. Điều 2. Giải thích thuật ngữ - Nuôi thủy sản bao gồm hoạt động sản xuất giống và nuôi thương phẩm thủy sản dùng để lưu thông, phân phối trên thị trường; - Nuôi thủy sản của hộ gia đình, cá nhân là nuôi ở quy mô chưa đạt tiêu chí của kinh tế trang trại theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Cơ sở nuôi động vật thủy sản tập trung là cơ sở nuôi của các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ sở nuôi từ quy mô trang trại trở lên. Nuôi tập trung là nuôi có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên, có cùng các yếu tố về hạ tầng như giao thông, hệ thống cấp nước và xử lý nước, độc lập hoặc tương đối độc lập. Quản lý vùng nuôi tập trung là biện pháp kiểm soát các hoạt động trong nuôi thủy sản, bao gồm từ khâu chọn địa điểm để xây dựng ao nuôi, cải tạo ao, xử lý nước, thả giống, chăm sóc, phòng trừ bệnh dịch đến thu hoạch thương phẩm. Hệ thống xử lý nước bao gồm ao lắng để chứa và làm sạch nguồn nước trước khi cấp vào ao nuôi; ao chứa nước thải để xử lý làm giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường xung quanh. Chất thải là các chất thải từ hoạt động nuôi thủy sản, bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng như thức ăn thừa, phân, xác thủy sản chết, dư lượng các loại thuốc, hóa chất phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học và các chất xử lý môi trường ao nuôi, nước thải, bùn sên vét đáy ao từ ao nuôi. - Thời gian gián đoạn sau mỗi đợt nuôi là thời gian ngừng nuôi giữa 2 đợt sản xuất cách nhau ít nhất là 15 ngày. Điều 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và nuôi thủy sản trên địa bàn thành phố thực hiện theo đúng các điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, nuôi thủy sản đã được quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan; thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đăng nhập để đọc toàn văn 16 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83626 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 48/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.