- Số ký hiệu
- 47/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2006-11-02
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. 2. Giải thích từ ngữ: - Phí đấu giá tài sản là khoản phí mà người có tài sản đấu giá phải thanh toán cho người bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành. - Phí đấu giá quyền sử dụng đất là khoản phí mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Đơn vị tổ chức thu phí đấu giá: a. Đấu giá tài sản: - Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. - Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. b. Đấu giá quyền sử dụng đất - Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND tỉnh thành lập. - Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND huyện, thành phố Buôn Ma Thuột thành lập. - Tổ chức do UBND tỉnh thành lập được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Đối tượng phải thanh toán, nộp phí đấu giá: - Người có tài sản bán đấu giá thành phải thanh toán phí đấu giá cho người bán đấu giá. - Người đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí đấu giá cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức do UBND tỉnh thành lập được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Mức thu phí đấu giá: a. Phí đấu giá tài sản: Được thu theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng giá trị tài sản bán được của cả Hợp đồng, với mức thấp nhất: 70.000đồng, cao nhất 80.000.000đồng, cụ thể như sau: TT Tài sản bán được của cả hợp đồng có giá trị Mức thu 1 Đến 100 triệu đồng 5,0% giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn 70.000 đồng 2 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 triệu đồng + 2,0% giá trị tài sản bán được trên 100 triệu đồng 3 Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 13 triệu đồng + 1,6% giá trị tài sản bán được trên 500 triệu đồng 4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 21 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được trên 01 tỷ đồng 5 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 41 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được trên 05 tỷ đồng 6 Từ trên 10 tỷ đồng trở lên 51 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản bán được trên 10 tỷ đồng nhưng mức thu phí tối đa không quá 80 triệu đồng b.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61812 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 47/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2005/NĐ-CPNghị định Về bán đấu giá tài sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch lộ giới một số tuyến đường và hẻm ≤ 12m trên địa bàn 10 phường thuộc quận 1.Còn hiệu lực
- 46/2004/QĐ-UBQuyết định V/v đổi tên Trường Trung học phổ thông Ngã Sáu tỉnh Cần Thơ thành Trường Trung học phổ thông Ngã Sáu tỉnh Hậu GiangHết hiệu lực toàn bộ