- Số ký hiệu
- 4605/1999/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/09/1999
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU "V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành. + Thửa đất tiếp giáp (mặt tiền) đường phố có tên trong Quyết định 428/1999/QĐ-UB ngày 23/1/1999. \ Đường loại 1: áp dụng hệ số tối đa 2,5. \ Đường loại 2: áp dụng hệ số tối đa 2. \ Đường loại 3: áp dụng hệ số tối đa 1,7. \ Đường loại 4: áp dụng hệ số tối đa 1,5. + Thửa đất không tiếp giáp đường phố (không phải mặt tiền): Hệ số bằng 1. Nếu lô đất nằm tiếp giáp giữa 2 loại đường phố khác nhau thì vận dụng hệ số vị trí trong khoảng giữa 2 hệ số của hai con đường đó. Các hệ số vị trí nêu trên không được thấp hơn 1 là mức tối thiểu của Bộ Tài chính quy định. III. Hệ số hạ tầng: a. Thành phố Vũng Tàu: áp dụng hệ số từ 1 - 2. b. Thị xã Bà Rịa, nội thị trấn của các huyện Long Đất, Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc: + Hệ sô 1,7 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau: \ Giao thông thuận lợi. \ Công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án. \ Công trình cấp nước ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án. + Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trên. + Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện. IV. Hệ số ngành nghề: Thành phố Vũng Tàu và nội thị trấn của các huyện Long Đất, Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức: Thực hiện hệ số ngành nghề theo mục 1.3.C Điều 3 của Quyết định 179/1998/QĐ.BTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính. C. ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐÔ THỊ: I. Mức giá tối thiểu áp dụng: - Đất không phải đô thị ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng mức giá tối thiểu là: 0,06USD/m2/năm. Mức giá trên áp dụng cho cả Côn Đảo, Gò Găng, Long Sơn. - Đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phải đất chuyên dùng, mà đất đó hiện không được dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là: 100 USD/ha/năm. - Đối với đất tại các vùng núi đá đồi trọc, đất xấu khó sử dụng: Nếu sử dụng vào các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là 30 USD/ha/năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 116703 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4605/1999/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 53/1999/QĐ-TTgQuyết định Về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.Còn hiệu lực
- 428/1999/QĐ-UBQuyết định V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 81/1999/TT-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định số 53/1999/QÐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủHết hiệu lực toàn bộ