← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v Ban hành Quy định tạm thời về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại

46/2005/QĐ-UB

Số ký hiệu
46/2005/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
15/06/2005
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định tạm thời về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TU ngày 09/9/2003 của Ban thường vụ tỉnh ủy về khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) NGUYỄN VĂN CƯỜNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2005/QĐ-UB ngày 15/6/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Khái niệm về kinh tế trang trại: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi thủy sản; gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Điều 2. Mục đích phát triển kinh tế trang trại: Phát triển kinh tế trang trại nhăm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, tiền vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, góp phần phát triển nông nghiệp, tạo việc làm, tang thu nhập, tang giá trị thu được trên một ha canh tác, khuyến khích làm giầu đi đôi với xóa đói giảm nghèo, phân bố lại lao động, xây dựng nông thôn mới; góp phần đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Điều 3. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại: 1- Đối với hộ chuyên sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định là trang trại phải đạt đồng thời hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hóa và quy mô sản xuất. Cụ thể như sau: 1.1 – Giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ bình quân một năm phải từ 100 triệu đồng trở lên. 1.2 – Quy mô sản xuất: 1.2.1 – Đối với trang trại trồng trọt: - Trang trại trồng cây hàng năm từ 0.7 ha trở lên. - Trang trại trồng cây lâu năm từ 1,0 ha trở lên. 1.2.2 – Đối với trang trại chăn nuôi. - Chăn nuôi bò sinh sản lấy sữa, thường xuyên có 10 con trở lên. - Chăn nuôi trâu, bò lấy thịt, thường xuyên có 30 con trở lên. - Chăn nuôi lợn nái sinh sản, thường xuyên có 20 con trở lên. - Chăn nuôi lợn thịt, thường xuyên có 100 con trở lên (không kể lợn sữa). - Chăn nuôi khép kín, thường xuyên có 10 lợn nái và 50 lợn thịt trở len. - Chăn nuôi gia cầm, thường xuyên có 1.500 con trở lên (không tính số con dưới 07 ngày tuổi). - Chăn nuôi gia cầm sinh sản, thường xuyên có 700 con trở lên.

Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 42196 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 46/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.