← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014

4515/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
4515/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
18/12/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2014, gồm những nội dung chính như sau: I. QUY ĐỊNH VỊ TRÍ THỬA ĐẤT 1. Đất nông nghiệp: Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông. Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được xác định cụ thể như sau: - Đất trồng cây hàng năm: 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 02 vị trí). - Đất trồng cây lâu năm: 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí). - Đất nuôi trồng thủy sản: 02 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí). - Đất làm muối: 01 vị trí. - Đất rừng sản xuất: 03 vị trí. 2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. 2.1. Vị trí thửa đất tại các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố, ngõ, đoạn đường có tên trong bảng giá đất; - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,0m trở lên; hệ số bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2 m đến dưới 3,0m; hệ số bằng 0,6 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ không có tên trong bảng giá đất, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m; hệ số bằng 0,4 so với vị trí 1. \ Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82807 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4515/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.