- Số ký hiệu
- 45/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/08/2025
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Thực hiện kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 12/8/2025 (Thông báo số 441/TB-UBND ngày 12/8/2025); kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 12/8/2025 (Thông báo số 01-TB/ĐU ngày 12/8/2025); Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023. 3. UBND cấp xã nơi có nhà ở, nơi có trụ sở hoặc cơ quan làm việc của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; các cơ quan sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà ở xã hội và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác nhận, xét duyệt, phát triển, quản lý, sử dụng, sở hữu nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội 1. Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng vị trí nhà ở cách xa địa điểm làm việc, để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì khoảng cách từ nơi có nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc tối thiểu từ 30km trở lên và khoảng cách vị trí nơi có nhà ở xã hội được bán, cho thuê mua đến địa điểm làm việc tối đa 15km. 2. Khoảng cách quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo cự ly tuyến đường giao thông đường bộ ngắn nhất bằng phần mềm bản đồ điện tử có độ tin cậy cao (Google Maps, Vietmap, …); vị trí nhà ở và địa điểm làm việc của đối tượng được xác định tại thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 181244 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2025/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 201/2025/QH15Nghị quyết Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hộiCòn hiệu lực
- 78/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 100/2024/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hộiHết hiệu lực một phần
- 05/2024/TT-BXDThông tư Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ởHết hiệu lực một phần