- Số ký hiệu
- 45/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2022-12-12
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH về việc quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương năm 2019; Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chỉnh phủ: Số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; sổ 319/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Theo để nghị của Văn phòng Điều phổi nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình sổ 498/TTr-VPĐP ngày 23/11/2022; Báo cáo thẩm định số 275/BC-STP ngày 29/9/2022 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021- 2025: Là xà đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao đáp ứng đây đủ mức đạt chuân theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia ve xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 và đáp ứng các yêu cầu sau: TT Tên tiêu chí Nội dung Chỉ tiêu Sở, ngành hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thẩm định 1 Giao thông 1.1. Đường giao thông trục thôn được bê tông, hoặc nhựa hóa hoặc áp dụng công nghệ tiên tiến: - Xã vùng đồng bằng: ≥ 90% tổng chiều dài đường trục thôn; - Xã vùng miền núi, biên giới, hải đảo: ≥ 80% tổng chiều dài đường trục thôn. 1.2. Có mô hình tuyến đường thôn sáng - xanh - sạch - đẹp. Đạt Sở Giao thông và vận tải 2 Môi trường 2.1. Có điểm xử lý tập trung rác thải hữu cơ, phế phụ phẩm nông nghiệp; tỷ lệ rác thải hữu cơ được xử lý thành phần vi sinh hoặc sản phẩm thân thiện với môi trường tối thiểu 85%. Đạt Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2.2. Xử lý nước thải sinh hoạt Sở Tài nguyên và Môi trường - Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả; ≥ 70% - Tỷ lệ số hộ sử dụng công trình công nghệ, có sử dụng chế phẩm sinh học. ≥ 30% 2.3. Công trình vệ sinh tự hoại hộ gia đình: xã vùng đồng bằng ≥ 95%; xã vùng miền núi, biên giới, hải đảo ≥ 85%. Đạt 3 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/ năm). Năm 2022 ≥70,4 Cục Thống kê Năm 2023 ≥74,8 Năm 2024 ≥79,2 Năm 2025 ≥83,6 4 Thôn nông thôn mới Có 100% số thôn của xã đạt chuẩn thôn nông thôn mới.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 158265 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 25/2021/QH15Nghị quyết Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025Còn hiệu lực
- 34/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 154/2020/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2022/NĐ-CPNghị định Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc giaCòn hiệu lực
- 18/2022/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025Còn hiệu lực
- 124/2021/TT-BCAThông tư Quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”Còn hiệu lực