- Số ký hiệu
- 45/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/12/2009
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Thông tư số 45/2006/ TT-BTC ngày 24/7/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 2. Đối tượng miễn thu lệ phí: Đối với công dân thường trú tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn (có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên) và xã đảo được miễn lệ phí khi thực hiện yêu cầu cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã nơi cư trú. 3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. 4. Mức thu lệ phí: Theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 139/2009/NQ- HĐND ngày 22/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, khóa VII, kỳ họp thứ 21 quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Cụ thể như sau: a) Cấp bản sao từ sổ gốc: - Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/bản; - Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/bản; b) Chứng thực bản sao từ bản chính: - Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang; tối đa không quá 50.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang); - Các huyện miền núi, mức thu 1.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500 đồng/trang, tối đa không quá 30.000 đồng/bản (đối với tài liệu có nhiều trang); c) Chứng thực chữ ký: - Các huyện, thành phố vùng đồng bằng, mức thu 5.000 đồng/trường hợp; - Các huyện miền núi, mức thu 3.000 đồng/trường hợp; 5.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50972 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 92/2008/TTLT-BTC-BTPThông tư liên tịch Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thựcHết hiệu lực toàn bộ
- 139/2009/NQ-HĐNDNghị quyết Về chủ trương ban hành quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnhChưa xác định
- 130/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nướcCòn hiệu lực