- Số ký hiệu
- 44/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Bao gồm các loại khoáng sản sau: cát san lấp, cát xây tô, sỏi, đất san lấp, đất sét làm gạch ngói, than bùn và sa khoáng titan (ilmenit). 2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Mức thu phí: STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Cát san lấp m3 2.000 2 Cát xây tô m3 3.000 3 Sỏi m3 4.000 4 Đất san lấp m3 1.000 5 Đất sét làm gạch, ngói m3 1.500 6 Than bùn Tấn 2.000 7 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 50.000 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp phí theo quy định tại mục II, Thông tư số 67/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để chi hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có các hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung cụ thể sau: - Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường; - Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường; - Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra. c) Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành. Điều 2. 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, các Sở ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38749 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 44/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2008/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2008/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2009 đến năm 2010Còn hiệu lực