← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

44/2004/QĐ-UBND

Số ký hiệu
44/2004/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/06/2004
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: là khoản thu vào các chủ dự án (tổ chức và cá nhân) để sản xuất, kinh doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ thêm chi phí đo đạc lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ. 2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm mục đích để sản xuất, kinh doanh, gồm: - Các đơn vị, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế. - Các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các hội, đoàn thể có sử dụng đất vào mục đích làm kinh kế. - Các đối tượng sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh khác. 3. Mức thu: Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính trên cơ sở chi phí đầu tư lập bản đồ địa chính các loại tỷ lệ trong điều kiện trung bình tại thời điểm lập phương án. Mức thu cụ thể như sau: Khu vực Mức (đồng/m2 1. Khu vực I: Đất đô thị: - Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2 - Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2 - Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2 - Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2 - Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên 300 280 260 230 200 2. Khu vực II: Đất vùng ven đô thị; đầu mối giao thông chính; ven trục đường giao thông chính; khu thương mại, du lịch và công nghiệp: - Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2 - Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2 - Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2 - Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2 - Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên 130 120 110 100 90 3. Khu vực III: Đất khu vực nông thôn thuộc các huyện đồng bằng (trừ khu vực I và II): - Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2 - Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2 - Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2 - Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2 - Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên 40 37 34 30 25 4.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39120 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 44/2004/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.