← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề

430/2014/QĐ-UBND

Số ký hiệu
430/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
08/10/2014
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng điều chỉnh: - Các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật theo quy định. - Người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học. 2. Mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ người tham gia học nghề: a) Mức chi phí đào tạo nghề: - Nghề may công nghiệp: 3.600.000 đồng/người/khóa học; - Nghề mây tre đan: 2.700.000 đồng/người/khóa học; - Nghề thêu: 2.700.000 đồng/người/khóa học. Mức chi phí trên đây không bao gồm chi phí thù lao giáo viên giảng dạy, thuê lớp học, thuê thiết bị, dụng cụ; trường hợp cơ sở dạy nghề công lập không đủ biên chế giáo viên của các nghề thủ công Mây tre đan, Thêu, nếu được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao nhiệm vụ phải thuê giáo viên ngoài và đào tạo nghề lưu động tại địa phương phát sinh tiền thuê lớp học, thuê dụng cụ thì các chi phí này được xác định cụ thể khi giao dự toán hàng năm. b) Nội dung chi phí đào tạo nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có thẩm quyền liên quan. c) Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp. 3. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề: a) Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề đối với: - Người khuyết tật là lao động nông thôn; - Người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo. b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề đối với: Người khuyết tật là lao động thành thị không thuộc hộ nghèo. c) Mức chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại đối với người khuyết tật tham gia học nghề quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61603 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 430/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành.