- Số ký hiệu
- 43/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/09/2022
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An đối với trường hợp Chủ dự án không tự tổ chức trồng rừng thay thế. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, chủ dự án thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Điều 2. Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Đơn giá được xác định theo định mức đơn giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Trên cơ sở đơn giá nhân công, cây giống, phân bón và các loại vật tư hiện hành để xây dựng đơn giá trồng rừng thế, xác định số tiền phải nộp đối với từng dự án tại thời điểm Chủ dự án đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định, lấy ý kiến Sở Tài chính và tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật. c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính Căn cứ nội dung đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại điểm a khoản 1 Điều này để cho ý kiến cụ thể đối với đơn giá trồng rừng thay thế, số tiền chủ dự án phải nộp. Thời gian cho ý kiến trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Cung cấp thông tin liên quan đến đơn giá nhân công xây dựng đang áp dụng trên địa bàn tỉnh khi có đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Khi có sự thay đổi về đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh, cung cấp kịp thời cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm căn cứ tính toán số tiền phải nộp đối với từng dự án tại thời điểm Chủ dự án đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 161025 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 156/2018/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.Hết hiệu lực một phần
- 83/2020/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 29/2018/TT-BNNPTNTThông tư Quy định về các biện pháp lâm sinhHết hiệu lực một phần
- 15/2019/TT-BNNPTNTThông tư Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinhHết hiệu lực một phần
- 38/2005/QĐ-BNNQuyết định Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừngCòn hiệu lực